Các lệnh hữu ích khi sử dụng Linux

Sử dụng Linux đi đôi với việc phải thường xuyên “đôi mặt” với một màn hình đen chữ trắng chứ không phải giao diện đồ họa thân thuộc như trên windows, nên việc biết và nhớ những lệnh gần như cơ bản thì sẽ rất có lợi, đỡ mất thời gian phải tìm trên google cách sử dụng lệnh này lệnh kia, hay làm sao để thực hiện điều này…

Dưới đây mình xin giới thiệu các lệnh hữu ích khi sử dụng Linux:

1.  Thực thi lệnh vừa nhập trước đó: !!

2. Thực thi lệnh vừa nhập bắt đầu với một kí tự nhất định:!s

Các lệnh hữu ích khi sử dụng Linux3. Sao lưu tập tin trước khi chỉnh sửa: cp dethoi.conf dethoi.conf.bak hoặc ngắn hơn: cp dethoi.conf{,.bak}

4. Di chuyển giữa thư mục trước đó và hiện tại cd -

5. Di chuyển lên thư mục cha(Chưa thư mục hiện tại): cd ..

6. Trở về home: cd ~ hoặc cd $HOME hoặc cd

7. Set quyền thành 755:chmod 755 [tên]

8. Đổi chũ sở hữu: chown [user]

9. Sao chép tất cả tập tin từ thư mục này sang thư mục khác: cp -r [thư mục gốc] [thư mục đích]

10. Hiển thị ngày giờ hệ thống: date

11. Hiện dung lượng đĩa cứng đã sử dụng: df -h

12. Hiện dung lượng thư mục hiện tại: du -sh

13. Hiện các giá trị của $PATH: echo $PATH

14. Hiện các giá trị environment như  USER, LANG, SHELL, PATH, TERM: env

15. Tắt Terminal: exit

16. Hiện thông tin về RAM: free -h

17. Tìm 1 đoạn trong file: grep [đoạn văn bản] [file]

18. Hiện 1000 lệnh gần đây: history | less

19. Hiện hostname: hostname

20: Hiện uid và gid: id

21: Hiện thông tin về IP máy chủ: ifconfig hoặc ip addr

22. Tắt process bằng tên killall [tên]

23. Hiện những lần tắt VPS: last -x | grep shutdown

24. Hiện nhưng lần khởi động lại VPS: last -x | grep reboot

25. Hiện danh sách thư mục và file trong thư mục hiện tại: ls

26: Hiện tất cả những gì có trong thư mục hiện tại: ls -a

27. Hiện những module được load trong kernel: lsmod

28. Hiện hướng dẫn sử dụng một lệnh: man [lệnh]

29. Tạo thư mục mới: mkdir

30. Di chuyển: mv [gốc] [đích]

31. Đổi tên mv [tên gốc] [tên muốn đổi]

32. Hiện Process đang chạy với user: ps -Af

33. Hiện đường dẫn thư mục hiện tại: pwd

34. Xóa một file: rm [tên file]

35. Xóa một thư mục rm -fr [tên thư mục]

36. Xóa tất cả file với phần mở rộng khớp: rm -f *.[phần mở rộng]

37. Xóa thư mục rỗng: rmdir [tên thư mục]

38. Hiện Default Gateway:  route

39. Tắt ngay lập tức: shutdown -h now

40. Tắt sau x giây: shutdown -h [x]

41. Khởi động lại: reboot hoặc shutdown -r

42. Kết nối đến ssh: ssh [IP]

43. Nén một thư mục thành gzip: tar -czf [tên file nén].tgz [đường dẫn thư mục]

44. Giải nén file gz, tgz: tar xf [tên file]

45. Giải nén file zip: unzip -q [tên file]

46. Tạo file trống: touch [tên file]

47. Hiện kernel hiện tại: uname -a

48. Hiện kiến trúc của CPU: uname -m

49. Hiện chú thích đơn giản về lệnh: whatis [lệnh]

50. Tìm vị trí chương trình/lệnh ở hệ thống: whereis [chương trình/lệnh]

51: Vị trí file thực thi của lệnh/ chương trình: which [lệnh]

52. Hiện tài khoản đang đăng nhập: who

53. Hiện tên tài khoản đang đăng nhập hiện tại: whoami

54. Theo dõi một file đang được ghi: tail -f [tên file]

55. Hiện 10 dòng cuối của file: tail [tên file]

56. Hiện 10 dòng đầu của file: head [tên file]

57. Thực thi một file: ./[tên file]

58. Cấp chuyền thực thi một file chmod +x [tên file]

59. Thực thi một file bash/sh/python: bash [tên file] / sh [tên file] / py [tên file]

60. Mở một file với tên có khoảng trắng: vi "[Tên file]"hoặc vi De\ Thoi

61. Chạy lệnh khi system load thấp: batch [lệnh]

62. HIện thông tin CPU: cat /proc/cpuinfo

63 Hiện thông tin bộ nhớ: cat /proc/meminfo

64. Hiện thông tin kernel: cat /proc/version

65. Hiện thông tin tổng quan: w

66. Hiện thời gian bật: uptime

67. In nội dung file lên màn hình: cat [tên file]

68. Hiện thông tin các phân vùng: fdisk -l

69. Hiện thông tin về file: file [tên file]

70. Tìm một file theo tên: find / -name [tên]

71. Hiện mức độ nén của file .tgz/gz: gzip -l [tên file].tgz/gz

72. Hiện thông tin đầy đủ của file stat [tên file]

73. Tải một file từ internet: wget [địa chỉ]

74. Hiện 10 user đã login cuối: last -n 10

 

Add Comment